Triglycerid mạch trung bình (MCT) – dung môi dầu, nền nhũ tương, hệ tự nhũ hóa
Triglycerid mạch trung bình (dầu MCT, caprylic/capric triglycerid) là hỗn hợp triglycerid của acid béo no mạch trung bình, chủ yếu acid caprylic (C8) và acid capric (C10), thu từ dầu dừa. Được dùng trong thuốc uống, thuốc tiêm và dùng ngoài làm dung môi, nền nhũ tương, vi nhũ tương và hệ tự nhũ hóa.
Thông tin nhanh
| Tên khác | Caprylic/capric triglyceride, glyceryl tricaprylate/caprate, MCT oil, oleum neutrale, thin vegetable oil, triglycerida saturata media; Bergabest, Captex 300/355, Crodamol GTC/C, Labrafac CC, Miglyol 810/812, Myritol, Neobee M5 |
| Số CAS | 73398-61-5 |
| Thành phần acid béo (Ph.Eur., USP-NF) | Acid caproic (C6) ≤ 2,0%; caprylic (C8) 50,0–80,0%; capric (C10) 20,0–50,0%; lauric (C12) ≤ 3,0%; myristic (C14) ≤ 1,0% |
| Nhóm chức năng | Chất nhũ hóa, dung môi, chất tạo hỗn dịch |
Ứng dụng
- Thuốc uống: nền cho nhũ tương, vi nhũ tương, hệ tự nhũ hóa, dung dịch hoặc hỗn dịch của dược chất kém bền hoặc không tan trong nước (ví dụ calciferol). Được nghiên cứu làm chất tăng hấp thu ở ruột. Cũng dùng làm tá dược độn nang và viên bao đường, tá dược trơn hoặc chống dính viên nén.
- Thuốc tiêm: nhũ tương, dung dịch, hỗn dịch tiêm tĩnh mạch; nhũ tương dinh dưỡng tiêm truyền phối hợp triglycerid mạch dài.
- Dùng ngoài và mỹ phẩm: thành phần thuốc mỡ, kem, nhũ tương lỏng.
- Trực tràng: thuốc đặt chứa dược chất kém bền.
- Chế phẩm dinh dưỡng: MCT cung cấp 35 kJ (8,3 kcal)/g và dễ tiêu hóa hơn triglycerid mạch dài; ứng dụng làm thuốc nằm ngoài phạm vi bài viết.
Ưu điểm so với triglycerid mạch dài: dàn trải trên da tốt hơn, không cản trở hô hấp của da, thấm tốt, làm mềm và cảm quan tốt, không để lại màng nhìn thấy, tương hợp tốt, khả năng hòa tan tốt và bền với oxy hóa.
Mô tả và tính chất
- Chất lỏng dạng dầu không màu đến hơi vàng, hầu như không mùi, không vị; đông đặc ở khoảng 0 °C. Không chứa tồn dư xúc tác hay sản phẩm cracking.
- Dược điển: tỷ trọng tương đối 0,93–0,96; chiết suất 1,440–1,452; độ nhớt 25–33 mPa·s; chỉ số acid ≤ 0,2; chỉ số xà phòng hóa 310–360; chỉ số iod ≤ 1,0; chỉ số peroxid ≤ 1,0; nước ≤ 0,2%. Loại dùng cho dinh dưỡng tiêm truyền kiểm tra riêng crom, đồng, chì, nickel, thiếc thay cho kim loại nặng.
- Độ nhớt: Miglyol 810 27–30 mPa·s, Miglyol 812 28–32 mPa·s (20 °C); sức căng bề mặt khoảng 31–32 mN/m.
- Tan theo mọi tỷ lệ (20 °C) trong aceton, cloroform, diclomethan, ethanol, ether, ethyl acetat, ether dầu hỏa, 2-propanol, toluen, xylen; trộn lẫn với hydrocarbon và triglycerid mạch dài; hầu như không tan trong nước.
Độ ổn định và bảo quản
- Bền trong khoảng nhiệt độ rộng ở cả khí hậu nhiệt đới và ôn đới; lý tưởng là không quá 25 °C và không để lâu trên 40 °C.
- Khi bào chế vi nhũ tương, hệ tự nhũ hóa, nhũ tương hoặc hỗn dịch nước, cần tránh nhiễm vi sinh vật – vi sinh vật sinh lipase hoạt động khi có ẩm sẽ thủy phân triglycerid, nhận biết qua mùi khó chịu của acid béo mạch trung bình tự do.
- Tiệt khuẩn được bằng cách giữ ở 170 °C trong 1 giờ.
- Ở nhiệt độ thấp có thể sánh lại hoặc đông đặc – làm chảy hoàn toàn và trộn đều trước khi dùng, tránh đun quá nóng.
- Bảo quản tránh ánh sáng, trong bao bì đầy, kín; khô và kín thì bền nhiều năm.
Tương kỵ – lưu ý bao bì
- Không để tiếp xúc với polystyren – nhựa nhanh chóng trở nên giòn.
- Không dùng polyethylen tỷ trọng thấp: MCT thấm qua nhựa, nhất là khi nóng, tạo màng dầu bên ngoài. Polyethylen tỷ trọng cao phù hợp.
- Nắp nhựa phenol và bao bì PVC cần thử tương hợp – MCT có thể hòa tan chất hóa dẻo (như phthalat) ra khỏi nhựa.
- Vật liệu an toàn: polyethylen tỷ trọng cao, polypropylen, thủy tinh, kim loại.
Sản xuất
Từ dầu béo chiết từ phần nội nhũ cứng, khô của quả dừa (Cocos nucifera L.): thủy phân dầu, chưng cất lấy các acid béo cần thiết rồi ester hóa lại với glycerin. Ngoài dầu dừa, MCT còn có nhiều trong dầu cọ nhân và dầu babassu; mỡ sữa chứa lượng nhỏ (đến 4%).
An toàn và thao tác
Nói chung được xem là về cơ bản không độc, không kích ứng. Thử áp da trên hơn 100 người không gây kích ứng trên da lành hay da chàm; không kích ứng mắt. Nghiên cứu độc tính mạn trên động vật (hít, tiêm phúc mạc, uống, tiêm) không thấy tác hại. Người khỏe uống 0,5 g/kg không làm thay đổi triglycerid máu so với triolein. Chế độ ăn dựa trên MCT có thể gây đau bụng, tiêu chảy. LD50 (chuột cống, uống): 33,3 g/kg; (chuột nhắt, tĩnh mạch): 3,7 g/kg. Thao tác theo biện pháp thông thường.
Tình trạng pháp lý
- GRAS.
- Có trong FDA Inactive Ingredients Guide (dùng ngoài); có trong thuốc tiêm và không tiêm được cấp phép tại châu Âu; có trong danh mục tá dược được chấp nhận của Canada.
- Có chuyên luận trong BP, Ph.Eur. và USP-NF.
Chất liên quan: mỡ cứng (nền thuốc đặt), dầu thực vật hydro hóa, dầu dừa, acid lauric.
Nguyên liệu tại CPC1
CPC1 đang cung cấp các nguyên liệu liên quan dưới đây. Liên hệ để nhận COA và báo giá theo lô hàng hiện có.
- MCT Coco C8 Organic (dầu dừa dạng lỏng)
- MCT Coco C8 C10 (dầu dừa dạng lỏng)
- MCT Coco C8 C10 C12 (dầu dừa dạng lỏng)
- Coconut MCT Powder 70% Acacia (dầu dừa dạng bột)
- Coconut MCT Powder 75% Acacia (dầu dừa dạng bột)
- Coconut MCT Powder 50% Acacia (dầu dừa dạng bột)
Nguồn tham khảo
Nội dung được CPC1 biên soạn, tóm lược có chọn lọc từ chuyên luận Medium-chain Triglycerides trong:
Rowe R.C., Sheskey P.J., Owen S.C. (chủ biên). Handbook of Pharmaceutical Excipients, ấn bản 5.
Pharmaceutical Press (London) & American Pharmacists Association (Washington DC), 2006.
Bài viết không sao chép nguyên văn tài liệu gốc; các số liệu kỹ thuật được dẫn lại từ tài liệu này.
Ảnh minh họa: công thức cấu tạo do CPC1 vẽ lại từ dữ liệu cấu trúc hóa học công khai.
Lưu ý: thông tin mang tính tham khảo cho người làm chuyên môn bào chế, dựa trên ấn bản năm 2006.
Tiêu chuẩn chất lượng và tình trạng pháp lý có thể đã thay đổi — luôn đối chiếu dược điển và quy định
hiện hành trước khi sử dụng.




