Maltodextrin (Maltodextrin) – Tá dược dính, độn, bao, tăng độ nhớt

Maltodextrin – tá dược dính, độn viên nén, chất mang sấy phun

Maltodextrin là hỗn hợp polymer D-glucose không ngọt, có đương lượng dextrose (DE) dưới 20, thu được khi thủy phân một phần tinh bột thực phẩm bằng acid và/hoặc enzym. Trong bào chế, maltodextrin là tá dược dính và độn viên nén, chất mang sấy phun, chất tạo màng và tăng độ nhớt.

Thông tin nhanh

Tên thương mại C*Dry MD, C*PharmDry, Glucidex, Glucodry, Lycatab DSH, Maldex, Malta*Gran, Maltrin, Maltrin QD, Paselli MD10 PH, Rice*Trin, Star-Dri, Tapi
Số CAS 9050-36-6
Công thức – KLPT (C6H10O5)n·H2O – 900–9000
Nhóm chức năng Chất bao, tá dược độn viên nén và nang, tá dược dính, chất tăng độ nhớt

Đơn vị glucose nối chủ yếu bằng liên kết α-(1→4), có đoạn phân nhánh α-(1→6). DE đo mức độ thủy phân tinh bột – là khả năng khử tính bằng gam D-glucose trên 100 g chất khô. DE càng cao thì độ tan, độ hút ẩm, độ ngọt và khả năng chịu nén càng tăng, độ nhớt dung dịch càng giảm.

Ứng dụng

  • Tá dược dính và độn trong dập thẳng, xát hạt ướt hoặc kết tụ; không ảnh hưởng xấu đến tốc độ hòa tan của viên nén, nang. Có thể dùng magnesi stearat 0,5–1,0% làm tá dược trơn.
  • Cấp DE cao đặc biệt phù hợp viên nhai.
  • Tạo màng trong bao phim nước.
  • Chất mang trong nhũ tương D/N sấy phun tái phân tán, cải thiện sinh khả dụng dược chất khó tan.
  • Tăng độ nhớt dung dịch, chống kết tinh siro; nguồn carbohydrat trong chế phẩm dinh dưỡng đường uống (tạo dung dịch có độ thẩm thấu thấp hơn dextrose cùng năng lượng).
  • Bánh kẹo, thực phẩm, sản phẩm chăm sóc cá nhân.
Công dụng Nồng độ (%)
Bao phim nước 2–10
Chất mang 10–99
Chống kết tinh viên ngậm, siro 5–20
Điều chỉnh độ thẩm thấu dung dịch 10–50
Hỗ trợ sấy phun 20–80
Tá dược dính (dập thẳng) 2–40
Tá dược dính (xát hạt ướt) 3–10

Mô tả và tính chất

  • Bột hoặc hạt trắng, không ngọt, không mùi. USP-NF cho phép biến đổi vật lý để cải thiện tính chất.
  • Tỷ trọng biểu kiến thay đổi rộng theo cấp: từ 0,13 g/cm³ (Maltrin M700) đến 0,61 g/cm³ (Maltrin M180); Lycatab DSH 0,43 g/cm³ (gõ 0,63 g/cm³). Tỷ trọng thực khoảng 1,33–1,43 g/cm³.
  • Góc nghỉ: 35,2° (Maltrin QD M500), 28,4° (Maltrin M510).
  • Hơi hút ẩm ở độ ẩm tương đối dưới 50%; trên 50% hút ẩm tăng phi tuyến. Độ hút ẩm tăng theo DE.
  • Lycatab DSH: tối đa 15% hạt lớn hơn 200 µm, tối thiểu 80% lớn hơn 50 µm.
  • Dễ tan trong nước; hơi tan trong ethanol 95%.
  • Độ nhớt dung dịch 20%: dưới 20 mPa·s (Lycatab DSH); 3,45 mPa·s (Star-Dri).
  • Dược điển (Ph.Eur., USP-NF): pH dung dịch 20% 4,0–7,0; mất khối lượng khi làm khô ≤ 6,0%; DE dưới 20.

Độ ổn định và bảo quản

Bền ít nhất 1 năm khi bảo quản mát (dưới 30 °C) và độ ẩm tương đối dưới 50%. Dung dịch maltodextrin có thể cần chất bảo quản kháng khuẩn. Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô mát.

Tương kỵ

Ở một số điều kiện pH và nhiệt độ có thể xảy ra phản ứng Maillard với acid amin gây vàng hoặc sẫm màu. Tương kỵ với chất oxy hóa mạnh.

Sản xuất

Đun nóng và xử lý tinh bột bằng acid và/hoặc enzym có mặt nước để thủy phân một phần, tạo dung dịch polymer glucose chiều dài khác nhau; lọc, cô đặc và sấy khô.

An toàn và thao tác

Carbohydrat dễ tiêu hóa, giá trị dinh dưỡng khoảng 17 kJ/g (4 kcal/g). Là tá dược, nói chung được xem là không kích ứng, không độc. Nên đeo kính bảo hộ, thao tác nơi thông gió và tránh tạo nhiều bụi.

Tình trạng pháp lý

  • GRAS (thành phần thực phẩm trực tiếp theo thực hành sản xuất tốt).
  • Có trong FDA Inactive Ingredients Guide (viên nén, cốm uống); có trong thuốc không tiêm được cấp phép tại Anh; có trong danh mục tá dược được chấp nhận của Canada.
  • Có chuyên luận trong Ph.Eur., USP-NF và Food Chemicals Codex.

Chất liên quan: dextrin, dextrat, dextrose, glucose lỏng, tinh bột.

Nguồn tham khảo

Nội dung được CPC1 biên soạn, tóm lược có chọn lọc từ chuyên luận Maltodextrin trong:
Rowe R.C., Sheskey P.J., Owen S.C. (chủ biên). Handbook of Pharmaceutical Excipients, ấn bản 5.
Pharmaceutical Press (London) & American Pharmacists Association (Washington DC), 2006.
Bài viết không sao chép nguyên văn tài liệu gốc; các số liệu kỹ thuật được dẫn lại từ tài liệu này.

Ảnh minh họa: thiết kế của CPC1.

Lưu ý: thông tin mang tính tham khảo cho người làm chuyên môn bào chế, dựa trên ấn bản năm 2006.
Tiêu chuẩn chất lượng và tình trạng pháp lý có thể đã thay đổi — luôn đối chiếu dược điển và quy định
hiện hành trước khi sử dụng.

Share your love