Polyoxyethylene Alkyl Ethers (Ether alkyl polyoxyethylen) – Nhũ hóa, hòa tan, thấm ướt, tăng thấm

Ether alkyl polyoxyethylen (Brij, cetomacrogol, laureth, steareth) – chất diện hoạt không ion

Ether alkyl polyoxyethylen là nhóm chất diện hoạt không ion tạo bởi ethoxy hóa alcol béo mạch thẳng, công thức CH3(CH2)x(OCH2CH2)yOH – trong đó (x+1) là số carbon mạch alkyl (12 lauryl, 14 myristyl, 16 cetyl, 18 stearyl) và y là số nhóm ethylen oxid (thường 10–60). Dùng rộng rãi trong thuốc dùng ngoài và mỹ phẩm làm chất nhũ hóa, hòa tan, thấm ướt và tăng thấm.

Thông tin nhanh

Tên thương mại / INCI Brij, Volpo, Cremophor A, Lipocol, Procol, Tego Alkanol, Ritox; ceteareth, ceteth, laureth, oleth, steareth
Ví dụ Cetomacrogol 1000 (polyoxyl 20–24 cetostearyl ether, x = 15 hoặc 17); polidocanol (laureth-9, lauromacrogol 400); Brij 35 (laureth-23); Brij 58 (ceteth-20); Brij 721 (steareth-21)
Nhóm chức năng Chất nhũ hóa, chất tăng thấm, chất hòa tan, chất thấm ướt

Sản phẩm là hỗn hợp polymer có KLPT hơi khác nhau; các con số trong tên là giá trị trung bình. Có hai hệ thống gọi tên: tên “polyoxyl n … ether” (n là số nhóm oxyethylen trung bình) và tên INCI (ví dụ ceteth-20).

HLB một số loại Brij

Tên Tương ứng Dạng HLB
Brij 30 Laureth-4 Lỏng 9,7
Brij 35 Laureth-23 Rắn sáp trắng 16,9
Brij 52 Ceteth-2 Rắn sáp trắng 5,3
Brij 56 Ceteth-10 Rắn sáp trắng 12,9
Brij 58 Ceteth-20 Rắn trắng 15,7
Brij 72 Steareth-2 Rắn sáp trắng 4,9
Brij 76 Steareth-10 Rắn sáp trắng 12,4
Brij 721 Steareth-21 Rắn trắng ngà 15,5
Brij 93 Oleth-2 Lỏng vàng nhạt 4,9
Brij 97 Oleth-10 Trắng–vàng nhạt 12,4
Brij 98 Oleth-20 Rắn sáp mềm màu kem 15,3

Ứng dụng

  • Chủ yếu nhũ hóa nhũ tương nước/dầu và dầu/nước (HLB thấp cho N/D, HLB cao cho D/N); ổn định vi nhũ tương và nhũ tương kép.
  • Hòa tan tinh dầu, hương liệu, dầu vitamin và dược chất kém tan (cortison acetat, griseofulvin, menadion, clordiazepoxid, cholesterol).
  • Chống bụi cho bột; thấm ướt và phân tán hỗn dịch hạt thô; chất tẩy rửa trong dầu gội, sữa rửa mặt.
  • Tạo gel và tạo bọt: Brij 72 cho bọt vỡ nhanh; Brij 97 (15–20%), dòng Volpo N và Cremophor A25 (21–30%) tạo gel trong.
  • Bào chế niosome và các túi lipid; tăng thấm qua da (ibuprofen, methyl nicotinat, clotrimazol; niosome estradiol), tăng hấp thu insulin qua mắt, verapamil qua niêm mạc.
  • Thuốc đặt: tăng giải phóng dược chất từ nền. Laureth-23 làm chất hòa tan và bao tạo tính thân nước cho nano hạt polymer. Polidocanol phù hợp làm chất hòa tan/phân tán trong thuốc tiêm.

Mô tả và tính chất

Thay đổi nhiều từ chất lỏng, dạng nhão đến chất rắn sáp; không màu, trắng, màu kem hoặc vàng nhạt, mùi nhẹ. Độ tan, điểm vẩn đục, độ nhớt phụ thuộc chiều dài mạch alkyl và số nhóm oxyethylen – tham khảo tài liệu nhà sản xuất cho từng cấp.

Độ ổn định và bảo quản

Bền hóa học trong môi trường acid hoặc kiềm mạnh; nhưng chất điện ly mạnh có thể làm giảm độ ổn định vật lý của nhũ tương. Khi bảo quản có thể tự oxy hóa tạo peroxid và tăng độ acid – nhiều cấp thương mại có thêm chất chống oxy hóa (thường 0,01% BHA + 0,005% acid citric). Bảo quản trong bao bì kín khí, nơi khô mát.

Tương kỵ

  • Đổi màu hoặc kết tủa với iodid, muối thủy ngân, chất phenol, salicylat, sulfonamid, tannin; tương kỵ với benzocain, tretinoin và dược chất dễ oxy hóa.
  • Làm giảm hiệu quả kháng khuẩn của chất bảo quản phenol như paraben (liên kết hydro).
  • Phenol làm giảm điểm vẩn đục; muối (trừ nitrat, iodid, thiocyanat – làm tăng) cũng làm giảm điểm vẩn đục.

Sản xuất

Ngưng tụ alcol béo mạch thẳng với ethylen oxid, điều khiển phản ứng để đạt độ dài chuỗi polyoxyethylen mong muốn.

An toàn và thao tác

Nói chung được xem là về cơ bản không độc, không kích ứng; tuy nhiên một số loại, nhất là ở nồng độ cao (trên 20%), có khả năng kích ứng cao hơn. Độc tính đường uống tương tự các chất diện hoạt khác – mức độc trung bình. LD50 (chuột cống, uống): ether cetyl 2,50 g/kg; ether lauryl 8,60 g/kg; ether oleyl 25,8 g/kg. Nên đeo kính bảo hộ và găng tay.

Tình trạng pháp lý

  • Có trong thuốc không tiêm được cấp phép tại Mỹ và Anh; có trong danh mục tá dược được chấp nhận của Canada.
  • Nhiều loại có chuyên luận riêng trong BP, Ph.Eur., USP-NF (ví dụ cetomacrogol 1000, lauromacrogol 400, polyoxyl lauryl/cetostearyl/oleyl/stearyl ether).

Chất liên quan: sáp nhũ hóa không ion, polysorbat, polyoxyethylen stearat, dẫn chất dầu thầu dầu polyoxyethylen.

Nguồn tham khảo

Nội dung được CPC1 biên soạn, tóm lược có chọn lọc từ chuyên luận Polyoxyethylene Alkyl Ethers trong: Rowe R.C., Sheskey P.J., Owen S.C. (chủ biên). Handbook of Pharmaceutical Excipients, ấn bản 5. Pharmaceutical Press (London) & American Pharmacists Association (Washington DC), 2006. Bài viết không sao chép nguyên văn tài liệu gốc; các số liệu kỹ thuật được dẫn lại từ tài liệu này.

Ảnh minh họa: thiết kế của CPC1.

Lưu ý: thông tin mang tính tham khảo cho người làm chuyên môn bào chế, dựa trên ấn bản năm 2006. Tiêu chuẩn chất lượng và tình trạng pháp lý có thể đã thay đổi — luôn đối chiếu dược điển và quy định hiện hành trước khi sử dụng.

Share your love