Polyoxyethylene Castor Oil Derivatives (Dầu thầu dầu polyoxyethylen) – Chất hòa tan, nhũ hóa, thấm ướt

Dẫn chất dầu thầu dầu polyoxyethylen (Cremophor EL, RH 40) – chất hòa tan, nhũ hóa

Dẫn chất dầu thầu dầu polyoxyethylen là các chất diện hoạt không ion tạo bởi phản ứng dầu thầu dầu (hoặc dầu thầu dầu hydro hóa) với ethylen oxid. Đại diện quen thuộc: polyoxyl 35 castor oil (Cremophor EL) và polyoxyl 40 hydrogenated castor oil (Cremophor RH 40) – dùng làm chất hòa tan, nhũ hóa trong thuốc uống, dùng ngoài và thuốc tiêm.

Thông tin nhanh

Tên thương mại Cremophor (BASF – ngoài sách: nay đổi tên thành Kolliphor EL, Kolliphor RH 40), Acconon, Arlatone, Croduret, Etocas, Eumulgin, Jeechem, Lipocol, Mapeg, Marlowet, Nikkol, Protachem, Simulsol
Số CAS 61791-12-6 (polyethoxylated castor oil)
Thành phần Ph.Eur.: polyoxyl castor oil chủ yếu ricinoleyl glycerol ethoxy hóa với 30–50 phân tử ethylen oxid; polyoxyl hydrogenated castor oil chủ yếu trihydroxystearyl glycerol ethoxy hóa với 7–60 phân tử ethylen oxid
Nhóm chức năng Chất nhũ hóa, chất hòa tan, chất thấm ướt

Trong Cremophor EL, phần kỵ nước chiếm khoảng 83% (chủ yếu glycerol polyethylen glycol ricinoleat, ester acid béo của PEG, một ít dầu thầu dầu chưa phản ứng), phần thân nước 17% (PEG và glycerol ethoxylat). Cremophor ELP là loại tinh chế, ít nước, kali và acid béo tự do hơn, bền hơn. Trong RH 40 khoảng 75% là thành phần kỵ nước. Số trong tên chỉ số mol ethylen oxid.

Tính chất một số loại

Loại HLB Chỉ số hydroxyl Chỉ số xà phòng hóa Trạng thái
Polyoxyl 35 castor oil (Cremophor EL, ELP) 12–14 65–78 65–70 Lỏng sánh vàng nhạt, trong trên 26 °C
Polyoxyl 40 hydrogenated castor oil (RH 40) 14–16 60–80 50–60 Bột nhão trắng–vàng ở 20 °C, chảy lỏng ở 30 °C
Polyoxyl 60 hydrogenated castor oil – – – Bột nhão trắng

Ứng dụng

  • Polyoxyl 35 castor oil: nhũ hóa và hòa tan, đặc biệt cho chế phẩm lỏng nước chứa tinh dầu, vitamin tan trong dầu và chất kỵ nước. 1 mL dung dịch 25% hòa tan được khoảng 10 mg vitamin A palmitat, 10 mg vitamin D, 120 mg vitamin E acetat hoặc 120 mg vitamin K1. Hòa tan tinh dầu rất dễ trong dung dịch nước–cồn; tạo dung dịch nước của miconazol, hexetidin, clotrimazol, benzocain; hòa tan ciclosporin, paclitaxel (loại ELP tinh chế dùng cho thuốc tiêm). Dung môi trong một số thuốc tiêm (diazepam, propanidid, alfaxalon/alfadolon). Hệ tự vi nhũ hóa (SMEDDS) tăng sinh khả dụng đường uống. Thuốc đặt glycerin. Vị có thể che bằng hương chuối.
  • Polyoxyl 40 hydrogenated castor oil: gần như không vị nên được ưa hơn cho thuốc uống; hòa tan vitamin, tinh dầu, một số dược chất trong dung dịch nước hoặc nước–cồn – 1 mL dung dịch 25% hòa tan khoảng 88 mg vitamin A palmitat hoặc 160 mg vitamin A propionat.
  • Mỹ phẩm: hòa tan hương liệu, tinh dầu trong chất dẫn chứa 30–50% cồn; thay dầu thầu dầu trong lotion tay. Thú y: nhũ hóa dầu gan cá, chất béo trong thức ăn chăn nuôi.
  • Được báo cáo tăng tính thấm peptid qua tế bào Caco-2 do ức chế hệ bơm đẩy ngược.

Độ ổn định và bảo quản

  • Polyoxyl 35 castor oil tạo dung dịch bền trong cloroform, ethanol, 2-propanol và dung dịch nước trong, bền; trộn lẫn với các dẫn chất cùng nhóm và (khi đun) với acid béo, alcol béo, một số dầu. Đun nóng dung dịch nước làm giảm độ tan và gây đục.
  • Dung dịch RH đun lâu có thể tách pha rắn/lỏng khi nguội – đồng nhất lại là phục hồi.
  • Dung dịch nước tiệt khuẩn được bằng hấp 121 °C/20 phút (EL có thể sẫm màu, RH có thể giảm nhẹ pH).
  • Dù quy trình sản xuất gần như vô khuẩn, vẫn có thể nhiễm vi sinh khi bảo quản. Bảo quản trong bao bì đầy, kín khí, tránh ánh sáng, nơi khô mát.

Tương kỵ

  • Trong dung dịch acid hoặc kiềm mạnh, thành phần ester có thể bị xà phòng hóa.
  • Polyoxyl 35 castor oil bền với hầu hết chất điện ly ở nồng độ thường dùng nhưng tủa với thủy ngân(II) clorid; một số chất hữu cơ có nhóm OH phenol (phenol, resorcinol, tannin) có thể gây tủa.
  • RH 40 và RH 60 hầu như không bị ảnh hưởng bởi muối gây cứng nước. RH 40 được báo cáo kéo dài thời gian hòa tan viên digoxin.

Sản xuất

Cho ethylen oxid phản ứng với dầu thầu dầu hoặc dầu thầu dầu hydro hóa trong điều kiện kiểm soát: polyoxyl 35 castor oil – 1 mol dầu thầu dầu với 35–40 mol ethylen oxid; polyoxyl 40 hydrogenated – 1 mol dầu hydro hóa với 40–45 mol; polyoxyl 60 hydrogenated – với 60 mol.

An toàn và thao tác

Thử nghiệm độc tính cấp và mạn trên động vật cho thấy về cơ bản không độc, không kích ứng; nhưng có báo cáo thay đổi tim mạch và độc thận ở một số loài. Đường tiêm: đã ghi nhận nhiều phản ứng phản vệ nghiêm trọng, độc tim, độc thận, độc thần kinh và độc phổi ở người và động vật khi tiêm chế phẩm chứa các dẫn chất này; cơ chế chưa rõ. Thao tác theo biện pháp thông thường.

Tình trạng pháp lý

  • Có trong FDA Inactive Ingredients Guide (tiêm tĩnh mạch, dung dịch nhỏ mắt); có trong thuốc tiêm được cấp phép tại Anh; có trong danh mục tá dược được chấp nhận của Canada.
  • Có chuyên luận trong Ph.Eur. (polyoxyl castor oil, polyoxyl hydrogenated castor oil) và USP-NF (polyoxyl 35 castor oil, polyoxyl 40 hydrogenated castor oil).

Chất liên quan: ether alkyl polyoxyethylen, polyoxyethylen stearat, polysorbat, macrogol 15 hydroxystearat, dầu thầu dầu.

Nguồn tham khảo

Nội dung được CPC1 biên soạn, tóm lược có chọn lọc từ chuyên luận Polyoxyethylene Castor Oil Derivatives trong: Rowe R.C., Sheskey P.J., Owen S.C. (chủ biên). Handbook of Pharmaceutical Excipients, ấn bản 5. Pharmaceutical Press (London) & American Pharmacists Association (Washington DC), 2006. Bài viết không sao chép nguyên văn tài liệu gốc; các số liệu kỹ thuật được dẫn lại từ tài liệu này.

Ảnh minh họa: thiết kế của CPC1.

Lưu ý: thông tin mang tính tham khảo cho người làm chuyên môn bào chế, dựa trên ấn bản năm 2006. Tiêu chuẩn chất lượng và tình trạng pháp lý có thể đã thay đổi — luôn đối chiếu dược điển và quy định hiện hành trước khi sử dụng.

Share your love