Hydroxypropyl Betadex (Hydroxypropyl betadex (HP-β-CD)) – Tăng độ tan, tạo phức lồng

Hydroxypropyl betadex (HP-β-CD) – tăng độ tan, tạo phức lồng, tăng thấm

Hydroxypropyl betadex (2-hydroxypropyl-β-cyclodextrin, HP-β-CD) là ether hydroxypropyl thế một phần của β-cyclodextrin. Đây là dẫn chất cyclodextrin được nghiên cứu và sử dụng rộng rãi nhất để tăng độ tan của dược chất sơ nước nhờ tạo phức lồng; ngoài ra còn là chất tăng thấm và chất ổn định. Ưu điểm chính so với β-cyclodextrin là tan trong nước rất nhiều.

Thông tin nhanh

Tên khác HP-β-CD, 2-hydroxypropyl-β-cyclodextrin, hydroxypropylbetadexum; tên thương mại Cavasol W7 HP Pharma, Kleptose HPB
Số CAS 94035-02-6; 128446-35-5
Công thức C42H70O35(C3H6O)x; KLPT phụ thuộc mức thế (β-cyclodextrin không thế: 1134,98). USP-NF yêu cầu mức thế mol 0,4–1,5 nhóm hydroxypropyl mỗi đơn vị anhydroglucose
Nhóm chức năng Chất tạo phức, điều chỉnh giải phóng, tăng thấm, tăng tan, điều chỉnh đẳng trương
Dược điển BP, Ph.Eur. (Hydroxypropylbetadex), USP-NF (Hydroxypropyl Betadex)

Ứng dụng

  • Chất trợ tan cho phân tử sơ nước trong thuốc uống dạng lỏng và rắn, thuốc tiêm, thuốc phun mù định liều, bột hít khô, chế phẩm bôi và nhỏ mắt.
  • Chất tăng hấp thu/thấm trong hệ uống, qua da và qua mũi – hiệu quả tùy từng dược chất.
  • Chất ổn định trong quá trình sản xuất và bảo quản. Phức lồng có tính chất cơ học khác nguyên liệu riêng lẻ và có thể phụ thuộc nhiệt độ.
  • Khác: màng composit chitosan – acid gallic chống oxy hóa (bao bì thực phẩm), vật liệu kính áp tròng, mạch máu nhân tạo và lưới cấy ghép giải phóng thuốc có kiểm soát.
  • Lưu ý: dịch đậm đặc itraconazol chứa HP-β-CD có nguy cơ tủa thuốc nếu pha loãng bằng dung dịch khác với dung dịch được cung cấp kèm.

Mô tả và tính chất

  • Bột vô định hình hoặc kết tinh, trắng hoặc gần trắng.
  • pH dung dịch 20 g/L: 5–8; khối lượng riêng biểu kiến 0,2–0,4 g/cm³ tùy loại; năng suất quay cực +140° tới +145°; nước thường dưới 3,0%.
  • Ít hút ẩm hơn β-cyclodextrin gốc, nhưng tan vào lượng nước hấp phụ khi độ ẩm rất cao (trên 90%).
  • Độ tan: dễ tan trong nước (khoảng 2300 g/L ở 24–25 °C) và propylen glycol; tan trong ethanol, methanol, dimethyl sulfoxid, dimethylformamid.
  • Giới hạn vi sinh ≤ 10³ cfu/g; loại dùng pha tiêm ≤ 10² cfu/g.

Độ ổn định và bảo quản

Bền. Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô mát.

Tương kỵ

Tương kỵ với chất oxy hóa mạnh. Hoạt tính của một số chất bảo quản kháng khuẩn trong dung dịch nước có thể giảm khi có HP-β-CD (do tạo phức với chất bảo quản).

Sản xuất

Cho dung dịch kiềm của β-cyclodextrin phản ứng với propylen oxyd. Kiểu thế thay đổi theo pH: kiềm cao ưu tiên thế ở C6, kiềm thấp ưu tiên C2. Hỗn hợp sản phẩm có thể tinh chế bằng sắc ký điều chế.

An toàn và thao tác

  • Độc tính dược học đã được tổng quan: nhìn chung độc tính thấp; dạng tinh khiết có thể kích ứng mắt, da, đường hô hấp.
  • Có ý kiến cho rằng HP-β-CD có thể làm tăng độc tính của chất khác (ví dụ chất gây ung thư) do làm tăng độ tan và sinh khả dụng của chúng.
  • LD50 (chuột cống, uống): trên 2 g/kg.
  • Đeo kính, găng; dùng khẩu trang chống bụi. Đun tới phân hủy sinh khói độc.

Tình trạng pháp lý

  • Có trong FDA Inactive Ingredients Database (chế phẩm uống và tiêm); có trong thuốc tiêm bắp/tĩnh mạch lưu hành tại Anh.
  • Có chuyên luận trong BP, Ph.Eur., USP-NF.

Chất liên quan

  • Sulfobutylether-β-cyclodextrin natri; cyclodextrin (α, β, γ).
  • 3-Hydroxypropyl-β-cyclodextrin (3-HP-β-CD): bột kết tinh trắng, tan hơn 1 trong 2 phần nước; không độc thận nên được đề xuất cho thuốc tiêm.

Ghi chú: công dụng làm thuốc của HP-β-CD nằm ngoài phạm vi bài viết.

Nguồn tham khảo

Nội dung được CPC1 biên soạn, tóm lược có chọn lọc từ chuyên luận Hydroxypropyl Betadex trong: Sheskey P.J., Cook W.G., Cable C.G. (chủ biên). Handbook of Pharmaceutical Excipients, ấn bản 8. Pharmaceutical Press (London) & American Pharmacists Association (Washington DC), 2017. Bài viết không sao chép nguyên văn tài liệu gốc; các số liệu kỹ thuật được dẫn lại từ tài liệu này.

Ảnh minh họa: thiết kế của CPC1.

Lưu ý: thông tin mang tính tham khảo cho người làm chuyên môn bào chế, dựa trên ấn bản năm 2017. Tiêu chuẩn chất lượng và tình trạng pháp lý có thể đã thay đổi — luôn đối chiếu dược điển và quy định hiện hành trước khi sử dụng.

Share your love