Coconut Oil (Dầu dừa) – Chất làm mềm, nền thuốc mỡ

Dầu dừa – tá dược làm mềm, nền thuốc mỡ, nhũ tương, thuốc đạn

Dầu dừa là dầu béo ép từ cơm dừa (Cocos nucifera), giàu triglycerid của acid lauric và myristic. Tùy nhiệt độ, dầu dừa ở dạng lỏng, nửa rắn hoặc rắn giòn. Trong bào chế, dầu dừa là chất làm mềm (emollient) và nền thuốc mỡ dễ hấp thu, đồng thời dùng trong nhũ tương, hệ nano và thuốc đạn.

Thông tin nhanh

Tên khác Dầu dừa tinh chế, dầu cơm dừa khô (copra), bơ dừa, oleum cocois
Số CAS 8001-31-8
Thành phần Triglycerid; acid béo chủ yếu là lauric và myristic, ít hơn là caprylic, capric, palmitic, oleic, stearic
Nhóm chức năng Chất làm mềm, nền thuốc mỡ
Dược điển BP, JP, Ph.Eur. (Coconut Oil, Refined), USP-NF

Thành phần acid béo (Ph.Eur., USP-NF)

Acid béo Tỷ lệ (%)
Acid lauric (C12) 40,0–50,0
Acid myristic (C14) 15,0–20,0
Acid palmitic (C16) 7,0–12,0
Acid caprylic (C8) 5,0–11,0
Acid oleic (C18:1) 4,0–10,0
Acid capric (C10) 4,0–9,0
Acid stearic (C18) 1,5–5,0
Acid linoleic (C18:2) 1,0–3,0
Acid caproic (C6) ≤ 1,5

Ứng dụng

  • Nền thuốc mỡ dễ hấp thu; đặc biệt hợp cho chế phẩm bôi da đầu – bôi ở dạng rắn, chảy lỏng khi gặp nhiệt độ da.
  • Dùng trong nhũ tương, nano nhũ tương, vi nhũ tương, nang nano polymer, dung dịch nhỏ mũi, nang đặt trực tràng và thuốc đạn.
  • Dễ xà phòng hóa bằng kiềm mạnh kể cả khi lạnh; xà phòng tạo ra khó bị natri clorid kết tủa nên dùng làm “xà phòng nước biển”.
Ứng dụng Nồng độ (%)
Dầu gội 1–20
Thuốc mỡ bôi ngoài 50–70
Xà phòng 60–75

Mô tả và tính chất

  • Khối trắng tới vàng nhạt hoặc dầu trong không màu tới vàng nhạt, mùi dừa nhẹ, vị dịu. Dầu dừa tinh chế là khối trơn nhờn màu trắng hoặc gần trắng.
  • Lỏng ở 28–30 °C, nửa rắn ở 20 °C, rắn giòn kết tinh dưới 15 °C. Điểm chảy theo dược điển 23–26 °C (BP/Ph.Eur., USP-NF) hoặc 20–28 °C (JP).
  • Chỉ số xà phòng hóa 246–264 (JP); chỉ số iod 7–11; tỷ trọng 0,918–0,923; điểm chớp cháy 216 °C; sức căng bề mặt 33,4 mN/m (20 °C).
  • Độ tan: hầu như không tan trong nước; dễ tan trong dicloromethan và ether dầu hỏa nhẹ; tan trong ether, carbon disulfid, cloroform; tan trong 2 phần ethanol 95% ở 60 °C, kém tan hơn khi nguội.

Độ ổn định và bảo quản

Trong điều kiện thường giữ được mùi vị dịu nhiều năm, nhưng tiếp xúc không khí dễ bị oxy hóa, ôi khét, có mùi khó chịu và vị chua. Bảo quản trong bao bì kín, đầy, tránh ánh sáng, không quá 25 °C. Có thể cháy ở nhiệt độ cao; để nơi nóng ẩm có nguy cơ tự nóng lên và bốc cháy.

Tương kỵ

  • Phản ứng với chất oxy hóa, acid và kiềm.
  • Thấm dễ dàng qua polyethylen. Dầu dừa ngấm vào pít-tông cao su của bơm tiêm nhựa làm pít-tông trương nở, tăng lực cần để đẩy.

Sản xuất

Dầu béo thu từ hạt (cơm) dừa Cocos nucifera L. (họ Cau), sau đó tinh chế, tẩy màu, khử mùi thành dầu dừa tinh chế – trong ngành gọi là dầu RBD (refined, bleached, deodorized).

An toàn và thao tác

  • Đường uống hầu như không độc; lượng lớn có thể gây rối loạn, kích ứng tiêu hóa.
  • Có thể kích ứng da, mắt và thấm qua da; hít sương hoặc hơi dầu có thể kích ứng hô hấp.
  • Tránh nhiệt, nguồn lửa, chất oxy hóa, acid, kiềm. Dầu rắn đổ tràn thì xúc gom; dầu lỏng thì thấm bằng vật liệu trơ trước khi thu gom.

Tình trạng pháp lý

  • Có trong FDA Inactive Ingredients Database: đơn chất (nang và viên uống; kem, dung dịch, thuốc mỡ bôi) và phối hợp với glycerid dầu hạt cọ hydro hóa (thuốc đạn trực tràng, âm đạo). FDA IID cũng liệt kê dầu dừa phân đoạn.
  • Có trong thuốc mỡ bôi da đầu và dầu gội lưu hành tại Anh; có trong Canadian Natural Health Products Ingredients Database.
  • Có chuyên luận trong BP, JP, Ph.Eur., USP-NF; có tiêu chuẩn trong Food Chemicals Codex.

Chất liên quan

  • Dầu hạnh nhân, dầu canola, dầu thầu dầu, dầu ngô, dầu hạt bông, triglycerid mạch trung bình, dầu ô liu, dầu lạc, dầu vừng, dầu đậu nành, dầu hướng dương.
  • Dầu dừa hydro hóa (CAS 84836-98-6): tinh chế rồi hydro hóa dầu dừa, khoảng nóng chảy 30–38 °C; có trong FDA IID (thuốc đạn trực tràng) và chuyên luận USP-NF; bảo quản kín, tránh ánh sáng, không quá 55 °C.

Ghi chú: dầu dừa không có tác dụng chống tia UV nên không phù hợp làm kem chống nắng. Công dụng làm thuốc nằm ngoài phạm vi bài viết. Số EINECS 232-282-8.

Nguồn tham khảo

Nội dung được CPC1 biên soạn, tóm lược có chọn lọc từ chuyên luận Coconut Oil trong: Sheskey P.J., Cook W.G., Cable C.G. (chủ biên). Handbook of Pharmaceutical Excipients, ấn bản 8. Pharmaceutical Press (London) & American Pharmacists Association (Washington DC), 2017. Bài viết không sao chép nguyên văn tài liệu gốc; các số liệu kỹ thuật được dẫn lại từ tài liệu này.

Ảnh minh họa: thiết kế của CPC1.

Lưu ý: thông tin mang tính tham khảo cho người làm chuyên môn bào chế, dựa trên ấn bản năm 2017. Tiêu chuẩn chất lượng và tình trạng pháp lý có thể đã thay đổi — luôn đối chiếu dược điển và quy định hiện hành trước khi sử dụng.

Share your love