Methylpyrrolidone (N-Methylpyrrolidon (NMP)) – Dung môi, chất tăng thấm – công thức cấu tạo

N-Methylpyrrolidon (NMP) – đồng dung môi phân cực, chất tăng thấm

N-Methylpyrrolidon (NMP, methylpyrrolidon) là dung môi phân cực không proton, chất lỏng trong, hút ẩm, mùi amin nhẹ, trộn lẫn với nước và phần lớn dung môi hữu cơ. Trong bào chế, NMP là đồng dung môi hòa tan dược chất trong thuốc uống, tiêm và bôi, và được nghiên cứu làm chất tăng thấm qua da.

Thông tin nhanh

Tên khác NMP, 1-methyl-2-pyrrolidon, N-methyl-2-pyrrolidinon, N-methyl-γ-butyrolactam; tên thương mại Pharmasolve
Số CAS 872-50-4
Công thức – KLPT C5H9NO – 99,1
Nhóm chức năng Chất tăng thấm, chất tăng tan, dung môi
Dược điển BP (Methylpyrrolidone), Ph.Eur. (N-Methylpyrrolidone), USP-NF (Methylpyrrolidone)

Ứng dụng

  • Đồng dung môi không proton hòa tan dược chất trong chế phẩm uống, tiêm và bôi.
  • Có trong hệ dẫn thuốc nha chu và thuốc tiêm dưới da (theo FDA IID).
  • Được nghiên cứu làm chất tăng thấm qua da.

Mô tả và tính chất

  • Chất lỏng trong, hút ẩm, mùi amin nhẹ.
  • Điểm sôi 204 °C; điểm đông đặc −24,4 °C; điểm chớp cháy 93 °C (cốc kín); tỷ trọng tương đối 1,034; chiết suất 1,469.
  • Hằng số điện môi 32,2 (25 °C); độ nhớt 1,65 mPa·s (25 °C); áp suất hơi 0,33 mmHg (23 °C).
  • Thông số độ tan Hansen: tổng 11,2; phân tán 8,8; phân cực 6,0; liên kết hydro 3,5 (MPa½).
  • Trộn lẫn với nước, ethanol 95% và phần lớn dung môi hữu cơ.

Độ ổn định và bảo quản

Bền nhiệt khi không có không khí. Bảo quản tránh ánh sáng và ẩm.

Tương kỵ

Hầu như không phản ứng, trừ khi có acid hoặc base mạnh. Có thể tạo phức với kim loại, muối kim loại kiềm và một số dược chất như benzocain, phenol, iod. Không ăn mòn và phân hủy sinh học được.

Sản xuất

Ngưng tụ butyrolacton với methylamin.

An toàn và thao tác

  • Được coi là chất độc qua đường tĩnh mạch; độc vừa khi nuốt, qua da và tiêm phúc mạc. Là chất gây quái thai trên thực nghiệm; có dữ liệu về gây đột biến.
  • LD50 (chuột nhắt): phúc mạc 3,05 g/kg; tĩnh mạch 0,0545 g/kg; uống 5,13 g/kg. (Chuột cống): phúc mạc 2,472 g/kg; tĩnh mạch 0,0805 g/kg; uống 3,914 g/kg. (Thỏ, dưới da): 8,0 g/kg.
  • Giới hạn phơi nhiễm nghề nghiệp tại Anh: 40 mg/m³ (10 ppm) TWA 8 giờ; 80 mg/m³ (20 ppm) 15 phút.
  • Đun tới phân hủy sinh khói độc NOx.
  • NMP thuộc dung môi tồn dư nhóm 2 theo ICH Q3C, giới hạn 530 ppm (ngoài sách).

Tình trạng pháp lý

  • Có trong FDA Inactive Ingredients Database (hệ dẫn thuốc nha chu; tiêm dưới da).
  • Có chuyên luận trong BP, Ph.Eur., USP-NF.

Chất liên quan

2-Pyrrolidon; xem thêm dimethylacetamid, dimethyl sulfoxyd.

Nguồn tham khảo

Nội dung được CPC1 biên soạn, tóm lược có chọn lọc từ chuyên luận Methylpyrrolidone trong: Sheskey P.J., Cook W.G., Cable C.G. (chủ biên). Handbook of Pharmaceutical Excipients, ấn bản 8. Pharmaceutical Press (London) & American Pharmacists Association (Washington DC), 2017. Bài viết không sao chép nguyên văn tài liệu gốc; các số liệu kỹ thuật được dẫn lại từ tài liệu này.

Ảnh minh họa: công thức cấu tạo do CPC1 vẽ lại từ dữ liệu cấu trúc hóa học công khai.

Lưu ý: thông tin mang tính tham khảo cho người làm chuyên môn bào chế, dựa trên ấn bản năm 2017. Tiêu chuẩn chất lượng và tình trạng pháp lý có thể đã thay đổi — luôn đối chiếu dược điển và quy định hiện hành trước khi sử dụng.

Share your love