Sulfobutylether β-cyclodextrin (SBECD, Captisol) – chất tăng hòa tan cho thuốc tiêm
Sulfobutylether β-cyclodextrin natri (SBECD, Captisol) là dẫn chất anion vô định hình của β-cyclodextrin, có nhóm natri sulfonat cách khoang kỵ nước bằng mạch butyl. SBECD tạo phức không cộng hóa trị với phân tử nhỏ, peptid, protein – tăng độ tan và độ ổn định trong nước; ứng dụng đầu tiên và quan trọng nhất là thuốc tiêm.
Thông tin nhanh
| Tên khác | β-Cyclodextrin sulfobutylether sodium salt, SBE7-β-CD, (SBE)7m-β-CD, SBECD; Captisol |
| Số CAS | 182410-00-0 |
| Công thức – KLPT | C42H70−nO35(C4H8SO3Na)n – khoảng 2163 (n ≈ 6,5); độ thế trung bình 6,0–7,1 |
| Nhóm chức năng | Chất tăng hòa tan, hệ phân phối thuốc, tác nhân thẩm thấu, chất hòa tan, chất ổn định, tá dược độn, chất tăng độ nhớt |
Nhóm thế gắn ngẫu nhiên ở vị trí 2, 3, 6 của các đơn vị glucopyranose – sản phẩm là hỗn hợp không đồng nhất; dạng thế 7 (SBE7-β-CD) có đặc tính chất mang tốt nhất.
Applications
- Thuốc tiêm (ứng dụng đầu tiên); thuốc uống dạng rắn và lỏng; nhãn khoa, hít, nhỏ mũi.
- Tác nhân thẩm thấu và/hoặc chất hòa tan cho hệ giải phóng có kiểm soát; có tính bảo quản kháng khuẩn khi đủ nồng độ.
- Lượng dùng: tối thiểu để hòa tan thường ở tỷ lệ mol cyclodextrin/dược chất khoảng 1–5 (xác định thực nghiệm). Giới hạn trên do độ nhớt (thuốc tiêm có thể đến khoảng 50%), trương lực, khối lượng viên (dưới 1 g/viên) hoặc cân nhắc PK/PD.
- Với chế phẩm không bị pha loãng khi dùng (như thuốc nhỏ mắt), dư cyclodextrin làm giảm dược chất tự do – có thể làm chậm khởi phát, giảm Cmax và sinh khả dụng.
- Ngoài dược phẩm: tách đối quang trong HPLC, điện di mao quản.
Mô tả và tính chất
- Bột vô định hình trắng; dung dịch 30% trong, không màu.
- pH dung dịch 30%: khoảng 6; góc quay cực riêng +94°; phân hủy ở 275 °C.
- Captisol: góc nghỉ 20,5° (đông khô), 31,6° (sấy phun); tỷ trọng biểu kiến 0,45–0,52 g/cm³; cỡ hạt trung bình (sấy phun) 70–120 µm.
- Hút ẩm thuận nghịch đến 60% RH; từ 60% RH trở lên chảy rữa (nước khoảng 16%). Độ ẩm thường 2–5% (tối đa 10%).
- Dung dịch 12,7% đẳng thẩm thấu với huyết thanh.
- Tan dưới 1/2 trong nước; 1/30–40 trong methanol; hầu như không tan trong ethanol, hexan, butanol, acetonitril, 2-propanol, ethyl acetat.
- Độ nhớt dung dịch 8,5%: 1,75 mPa·s; 60%: 528 mPa·s (25 °C).
Độ ổn định và bảo quản
Bền ở trạng thái rắn, tránh độ ẩm cao; một khi đã chảy rữa, có thể làm khô nhưng thành sản phẩm dạng thủy tinh. Dung dịch hấp tiệt khuẩn được; bền ở pH trên khoảng 1, trong acid rất mạnh (pH dưới 1) và nhiệt cao bị mở vòng rồi thủy phân liên kết glucosid. Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô mát.
Tương kỵ
Làm giảm hoạt tính bảo quản của benzalkonium clorid.
Sản xuất
Alkyl hóa β-cyclodextrin bằng 1,4-butan sulton trong điều kiện kiềm; mức độ thế được điều khiển qua tỷ lệ β-cyclodextrin/sulton.
An toàn và thao tác
β-Cyclodextrin gốc gây độc khi tiêm, nhưng SBECD được dung nạp tốt ở liều cao khi tiêm tĩnh mạch nhanh, uống và hít; đến 9 g/ngày được truyền tĩnh mạch trong một chế phẩm voriconazol đã cấp phép. Không gây độc gen, không đột biến trong loạt thử nghiệm; tương hợp sinh học, không có hoạt tính dược lý; thải nhanh nguyên dạng sau tiêm tĩnh mạch. Thao tác theo biện pháp thông thường.
Tình trạng pháp lý
- Có trong thuốc tiêm tĩnh mạch, tiêm bắp đã được phê duyệt tại Mỹ và châu Âu; có trong FDA Inactive Ingredients Guide (tiêm bắp, tĩnh mạch). Các đường dùng khác đang được đánh giá lâm sàng (theo sách).
- Không có tên chính thức trong dược điển tại thời điểm sách xuất bản.
Chất liên quan: α-, β-, γ-cyclodextrin; hydroxypropyl-β-cyclodextrin; dimethyl-β-cyclodextrin; trimethyl-β-cyclodextrin.
Nguồn tham khảo
Nội dung được CPC1 biên soạn, tóm lược có chọn lọc từ chuyên luận Sulfobutylether beta-Cyclodextrin trong:
Rowe R.C., Sheskey P.J., Owen S.C. (chủ biên). Handbook of Pharmaceutical Excipients, ấn bản 5.
Pharmaceutical Press (London) & American Pharmacists Association (Washington DC), 2006.
Bài viết không sao chép nguyên văn tài liệu gốc; các số liệu kỹ thuật được dẫn lại từ tài liệu này.
Ảnh minh họa: thiết kế của CPC1.
Lưu ý: thông tin mang tính tham khảo cho người làm chuyên môn bào chế, dựa trên ấn bản năm 2006.
Tiêu chuẩn chất lượng và tình trạng pháp lý có thể đã thay đổi — luôn đối chiếu dược điển và quy định
hiện hành trước khi sử dụng.




