Dextran (Dextran) – Tá dược đông khô

Dextran – tá dược đông khô, bảo vệ protein, tá dược dính

Dextran là polysaccharid phân nhánh, phân tử lượng lớn, tạo từ các đơn vị α-D-glucose, thu được khi vi khuẩn lên men saccarose. Trong bào chế, dextran chủ yếu dùng làm tá dược độn cho chế phẩm đông khô và chất bảo vệ protein khi đông khô (lyoprotectant); ngoài ra được nghiên cứu làm tá dược dính, tá dược giải phóng có kiểm soát và vật liệu dẫn thuốc.

Thông tin nhanh

Tên khác Polymer glucose, các dextran (dextran 1, 40, 60, 70…)
Số CAS 9004-54-0
Công thức (C6H10O5)n; phân đoạn từ 1000 Da (dextran 1) tới 2 000 000 Da (dextran 2000), thông dụng nhất: dextran 1, dextran 40 (40 000 Da), dextran 70 (70 000 Da)
Nhóm chức năng Tá dược hỗ trợ đông khô
Dược điển BP, Ph.Eur. (Dextran 1, 60, 70 for Injection), JP (Dextran 40, 70), USP-NF (Dextran 1, 70); có tiêu chuẩn trong JPE

Cấu tạo

Mạch chính nối α(1→6); nhánh chủ yếu ở C3 (α(1→3)), đôi khi ở C4 hoặc C2. Dextran thương mại có khoảng 95% liên kết α(1→6) ở mạch chính và khoảng 5% nhánh; khoảng 80% nhánh chỉ là một đơn vị glucose. Dextran tự nhiên có độ đa phân tán rộng; qua thủy phân acid một phần và phân đoạn, độ đa phân tán giảm. Phân tử lượng trung bình càng cao thì độ đa phân tán thường càng lớn.

Ứng dụng

  • Tá dược độn cho bánh đông khô và chất bảo vệ protein trong chế phẩm protein đông khô.
  • Được đánh giá làm tá dược dính cho viên giải phóng tức thì và tá dược viên giải phóng có kiểm soát.
  • Liên hợp với protein để dẫn thuốc đích đường tiêm và ổn định protein; tạo tiểu phân nano liên hợp dextran – acid để dẫn thuốc tới tế bào ung thư; chất bám dính niêm mạc kéo dài thời gian lưu của bột xịt mũi.
  • Dẫn thuốc đích đường uống còn hạn chế do hấp thu rất ít. Dextran biến tính cation là một trong những hệ polymer không virus được nghiên cứu nhiều nhất để dẫn gen.

Mô tả và tính chất

  • Bột vô định hình trắng tới trắng ngà, hút ẩm; trong bánh đông khô, dextran vô định hình và hút ẩm cả trước và sau đông khô.
  • Độ tan: dễ tan trong nước (trên 50% kl/tt); tan trong dimethyl sulfid, formamid, ethylen glycol, glycerol; không tan trong methanol, ethanol, isopropanol, aceton và các ceton khác.
  • Độ nhớt dung dịch tăng tuyến tính theo phân tử lượng polymer.

Độ ổn định và bảo quản

Bảo quản trong bao bì kín để tránh hút nước. USP-NF: dextran 1 bảo quản 4–30 °C; dextran 40 và 70 bảo quản 15–30 °C. Bột dextran bảo quản được tới 5 năm ở nhiệt độ phòng; dung dịch nước hấp tiệt khuẩn được và bền trong môi trường acid hoặc kiềm nhẹ.

Tương kỵ

Tài liệu gốc không ghi nhận tương kỵ cụ thể.

Sản xuất

Tổng hợp enzym bằng vi khuẩn Leuconostoc mesenteroides nuôi trong môi trường saccarose (enzym dextransucrase). Tủa polymer bằng ethanol hoặc methanol, rồi thủy phân bằng acid loãng để thu phân đoạn phân tử lượng mong muốn.

An toàn và thao tác

  • Được coi là an toàn đường uống.
  • Tiêm dextran 40 và dextran 70 có nguy cơ phản vệ nặng, kể cả suy hô hấp và tử vong; mức độ liên quan tới lượng kháng thể phản ứng với dextran sẵn có. Dùng trước dextran 1 (dung dịch 15% trong nước muối sinh lý) làm giảm mạnh nguy cơ này.
  • LD50 (chuột nhắt, tĩnh mạch): 12,1 g/kg; (chuột nhắt, dưới da): 13,9 g/kg; (thỏ, tĩnh mạch): 17,4 g/kg.
  • Thao tác theo lưu ý thông thường.

Tình trạng pháp lý

  • Có trong FDA Inactive Ingredients Database (dịch đậm đặc pha tiêm tĩnh mạch; bột đông khô pha tiêm tĩnh mạch); có trong thuốc tiêm lưu hành tại Anh; có trong Canadian Natural Health Products Ingredients Database.
  • EU: được phép trong bánh nướng tới 5%, dùng hạn chế trong dinh dưỡng lâm sàng, làm phụ gia kem và kẹo.
  • Từng thuộc danh sách GRAS trước năm 1977 nhưng bị loại do thiếu dữ liệu an toàn ở mức dùng cao và không còn được dùng trong thực phẩm.

Chất liên quan

Dextrin, pullulan, tinh bột, maltodextrin – đều là polysaccharid đa phân tán cấu tạo từ α-D-glucose, khác nhau về độ dài mạch trung bình và độ đa phân tán (do nguồn thực vật, quy trình thủy phân hoặc điều kiện phân đoạn sau lên men). Dextran và pullulan đều thu từ lên men vi sinh.

Ghi chú: dextran còn là hoạt chất (nước mắt nhân tạo; dịch thay thế huyết tương) – công dụng làm thuốc nằm ngoài phạm vi bài viết. PubChem CID 4125253.

Nguồn tham khảo

Nội dung được CPC1 biên soạn, tóm lược có chọn lọc từ chuyên luận Dextran trong: Sheskey P.J., Cook W.G., Cable C.G. (chủ biên). Handbook of Pharmaceutical Excipients, ấn bản 8. Pharmaceutical Press (London) & American Pharmacists Association (Washington DC), 2017. Bài viết không sao chép nguyên văn tài liệu gốc; các số liệu kỹ thuật được dẫn lại từ tài liệu này.

Ảnh minh họa: thiết kế của CPC1.

Lưu ý: thông tin mang tính tham khảo cho người làm chuyên môn bào chế, dựa trên ấn bản năm 2017. Tiêu chuẩn chất lượng và tình trạng pháp lý có thể đã thay đổi — luôn đối chiếu dược điển và quy định hiện hành trước khi sử dụng.

Share your love