Safflower Oil (Dầu rum (hồng hoa)) – Tá dược dầu, dung môi

Dầu rum (dầu hồng hoa) – tá dược dầu cho thuốc uống, bôi, nhũ tương lipid tiêm

Dầu rum (dầu hồng hoa, safflower oil) là dầu béo ép hoặc chiết từ hạt cây rum (Carthamus tinctorius) rồi tinh chế; chất lỏng trong, sánh, vàng tới vàng nhạt, mùi thực vật nhẹ. Trong bào chế, dầu rum chủ yếu là tá dược dầu và dung môi cho thuốc uống và bôi, đồng thời là thành phần của nhũ tương lipid tiêm truyền.

Thông tin nhanh

Tên khác Dầu hồng hoa, dầu rum tinh chế, carthami oleum raffinatum
Số CAS 8001-23-8
Thành phần Triglycerid; Ph.Eur. chia 2 loại: loại I (từ C. tinctorius, giàu acid linoleic) và loại II (từ giống lai, giàu acid oleic)
Nhóm chức năng Chất làm mềm, tá dược dầu, dung môi
Dược điển BP (Refined Safflower Oil), Ph.Eur. (Safflower Oil, Refined), USP-NF (Safflower Oil); có tiêu chuẩn trong JPE

Thành phần acid béo (Ph.Eur.)

Acid béo Loại I Loại II
Acid linoleic 68,0–83,0% 7,0–23,0%
Acid oleic 8,0–21,0% 70,0–84,0%
Acid stearic 1,0–5,0% 1,0–5,0%
Chiết suất / tỷ trọng tương đối khoảng 1,476 / 0,922 khoảng 1,472 / 0,914

USP-NF: acid linoleic 72–84%, oleic 7–42%, stearic 1–10%.

Applications

  • Tá dược dầu trong chế phẩm uống và bôi (lotion bôi chứa khoảng 3% dầu rum đã lưu hành).
  • Dung môi cho nang: một công thức nang thuốc hạ lipid dùng dầu rum cho sinh khả dụng cao nhất trên chó so với PEG 300 hoặc nước; đã làm tá dược cho dạng uống chứa chất ức chế virus rhinovirus.
  • Thành phần nhũ tương lipid tiêm truyền dinh dưỡng (ví dụ phối hợp dầu rum 5% + dầu đậu nành 5%, hoặc 10% + 10%).
  • Nghiên cứu: oleogel cấy ghép tạo tại chỗ; tá dược tiêm dưới da vi hạt lysozym liều cao.
  • Mỹ phẩm (xà phòng, lotion, kem, sản phẩm tóc); thực phẩm (bơ thực vật mềm, dầu salad, dầu ăn).

Mô tả và tính chất

  • Chất lỏng trong, sánh, vàng tới vàng nhạt, mùi thực vật nhẹ.
  • Chỉ số iod 140–150; chỉ số xà phòng hóa 188–194; chỉ số hydroxyl 2,9–6,0; chiết suất khoảng 1,469–1,476; điểm chớp cháy trên 287 °C. Chỉ số acid dược điển thấp hơn cho loại dùng pha tiêm.
  • Độ tan: tan trong dung môi hữu cơ; trộn lẫn với ether, cloroform, ether dầu hỏa nhẹ; hầu như không tan trong ethanol; độ tan trong nước dưới 0,1%.

Độ ổn định và bảo quản

  • Để lâu trong không khí bị đặc lại và ôi; nhạy sáng. Bảo quản trong bao bì kín, đầy, tránh ánh sáng.
  • Nhũ tương lipid tiêm chứa dầu rum bị chất điện ly làm mất ổn định; thêm dimethyl sulfoxid 10% gây hợp giọt nặng sau 3–5 ngày (5% sau 10 ngày). Nhũ tương lipid dễ bị vi khuẩn, nấm phát triển; Candida albicans phát triển mạnh hơn trong nhũ tương chứa dầu rum.

Tương kỵ

Tương kỵ với chất oxy hóa mạnh.

Sản xuất

Ép và/hoặc chiết hạt Carthamus tinctorius L. (loại I) hoặc hạt giống lai (loại II – giàu acid oleic), sau đó tinh chế; có thể thêm chất chống oxy hóa. Ph.Eur. yêu cầu nhãn ghi rõ loại I hay II và có phù hợp cho thuốc tiêm hay không.

An toàn và thao tác

  • Là dầu ăn, nhìn chung không gây nguy hại đáng kể khi dính mắt, da, nuốt hoặc hít; có thể kích ứng hoặc dị ứng da, kích ứng mắt. Uống liều lớn có thể gây nôn, tiêu chảy.
  • LD50 (chuột nhắt, phúc mạc): trên 50 g/kg.
  • Đun tới phân hủy sinh khói cay, kích ứng.

Tình trạng pháp lý

  • Có trong FDA Inactive Ingredients Database (lotion bôi) và Canadian Natural Health Products Ingredients Database.
  • Có trong nhũ tương lipid tĩnh mạch lưu hành tại Mỹ, công thức nang tại Canada và chế phẩm dinh dưỡng qua đường tiêu hóa tại Canada.

Chất liên quan

  • Dầu hạnh nhân, dầu canola, dầu ngô, dầu hạt bông, dầu lạc, dầu vừng, dầu đậu nành, dầu hướng dương.
  • Glycerid dầu rum (monoglycerid dầu rum; CAS 79982-97-1): chất làm mềm, chất nhũ hóa trong mỹ phẩm.

Nguồn tham khảo

Nội dung được CPC1 biên soạn, tóm lược có chọn lọc từ chuyên luận Safflower Oil trong: Sheskey P.J., Cook W.G., Cable C.G. (chủ biên). Handbook of Pharmaceutical Excipients, ấn bản 8. Pharmaceutical Press (London) & American Pharmacists Association (Washington DC), 2017. Bài viết không sao chép nguyên văn tài liệu gốc; các số liệu kỹ thuật được dẫn lại từ tài liệu này.

Ảnh minh họa: thiết kế của CPC1.

Lưu ý: thông tin mang tính tham khảo cho người làm chuyên môn bào chế, dựa trên ấn bản năm 2017. Tiêu chuẩn chất lượng và tình trạng pháp lý có thể đã thay đổi — luôn đối chiếu dược điển và quy định hiện hành trước khi sử dụng.

Share your love