Myristyl Alcohol (Alcol myristylic) – Chất làm mềm, ổn định nhũ tương – công thức cấu tạo

Alcol myristylic (1-tetradecanol) – chất làm mềm, ổn định nhũ tương, tăng thấm

Alcol myristylic (1-tetradecanol, myristyl alcohol) là alcol béo no mạch thẳng 14 carbon, chất rắn kết tinh trắng, mùi sáp. Trong bào chế, alcol myristylic là chất làm mềm, ổn định nhũ tương, diện hoạt không ion, tá dược dầu và tăng độ nhớt; được nghiên cứu làm chất tăng thấm qua da.

Thông tin nhanh

Tên khác Myristyl alcohol, 1-tetradecanol, tetradecyl alcohol, alcol myristic
Số CAS 112-72-1
Công thức – KLPT C14H30O – 214,4
Nhóm chức năng Chất làm mềm, ổn định nhũ tương, diện hoạt không ion, tá dược dầu, tăng độ nhớt
Dược điển USP-NF

Applications

  • Dùng trong chế phẩm uống, tiêm và bôi ngoài (kem, lotion, hỗn dịch bôi; viên giải phóng kéo dài).
  • Chất tăng thấm: đã đánh giá trong miếng dán melatonin qua da; nghiên cứu trong vi nhũ tương dẫn thuốc qua da.
  • Hệ tiểu phân lipid giải phóng có kiểm soát. Chất ổn định lớp kép trong niosome (ketorolac tromethamin, zidovudin) – cho tốc độ giải phóng chậm hơn rõ so với niosome dùng cholesterol.
  • Chất tạo hương trong thực phẩm; mỹ phẩm ở nồng độ dưới 0,01% tới 5%.

Mô tả và tính chất

  • Chất rắn kết tinh trắng, mùi sáp; kết tinh từ ethanol cho dạng vảy hoặc tinh thể đục.
  • Điểm chảy khoảng 38 °C; tỷ trọng 0,8355 g/cm³ (rắn, 20 °C), 0,8236 g/cm³ (lỏng, 38 °C); điểm chớp cháy 140 °C (cốc hở).
  • USP-NF: chỉ số hydroxyl 250–267; hàm lượng 90,0–102,0%.
  • Độ tan: hầu như không tan trong nước; tan trong ether; hơi tan trong ethanol 95%.

Độ ổn định và bảo quản

Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô mát.

Tương kỵ

Cháy được khi gặp nhiệt hoặc lửa; có thể phản ứng với chất oxy hóa. Đun tới phân hủy sinh khói cay, kích ứng.

Sản xuất

Có trong sáp và dầu cá nhà táng; tổng hợp bằng khử ester acid béo bằng natri hoặc khử acid béo bằng lithi nhôm hydrid.

An toàn và thao tác

  • Dạng tinh khiết độc nhẹ khi nuốt; có dữ liệu thực nghiệm gây khối u. Gây kích ứng da người: bôi 75 mg ngắt quãng 3 lần trong 72 giờ gây ban đỏ vừa – nặng và phù vừa.
  • Trong các alcol béo no, alcol myristylic tăng thấm kém hơn decanol, undecanol, alcol laurylic nhưng kích ứng da nhiều hơn. Thử áp da nên dùng nồng độ 5% trong vaselin (10% gây kích ứng); có báo cáo dị ứng tiếp xúc.
  • Hội đồng CIR kết luận an toàn trong mỹ phẩm ở mức dùng hiện nay.
  • LD50 (thỏ, qua da): trên 5 g/kg; (chuột cống, uống): 5 g/kg.
  • Nên đeo găng khi thao tác.

Tình trạng pháp lý

  • Có trong FDA Inactive Ingredients Database (viên uống giải phóng kéo dài; kem, lotion, hỗn dịch bôi); có trong kem bôi lưu hành tại Anh.
  • Có chuyên luận trong USP-NF; có tiêu chuẩn trong Food Chemicals Codex.

Chất liên quan

Acid lauric, acid myristic, acid palmitic, kali myristat, natri myristat, acid stearic; xem thêm alcol cetylic, alcol stearylic.

Ghi chú: số EINECS 204-000-3; PubChem CID 8209.

Nguồn tham khảo

Nội dung được CPC1 biên soạn, tóm lược có chọn lọc từ chuyên luận Myristyl Alcohol trong: Sheskey P.J., Cook W.G., Cable C.G. (chủ biên). Handbook of Pharmaceutical Excipients, ấn bản 8. Pharmaceutical Press (London) & American Pharmacists Association (Washington DC), 2017. Bài viết không sao chép nguyên văn tài liệu gốc; các số liệu kỹ thuật được dẫn lại từ tài liệu này.

Ảnh minh họa: công thức cấu tạo do CPC1 vẽ lại từ dữ liệu cấu trúc hóa học công khai.

Lưu ý: thông tin mang tính tham khảo cho người làm chuyên môn bào chế, dựa trên ấn bản năm 2017. Tiêu chuẩn chất lượng và tình trạng pháp lý có thể đã thay đổi — luôn đối chiếu dược điển và quy định hiện hành trước khi sử dụng.

Share your love