Bứa Malabar (Garcinia gummi-gutta): đặc điểm, thành phần và ứng dụng trong mỹ phẩm
Bứa Malabar (Garcinia gummi-gutta, tên INCI Garcinia cambogia) là cây vùng Nam Ấn Độ – Sri Lanka có vỏ quả chua dùng nêm cà ri cá. Chiết xuất quả có tên INCI Garcinia Cambogia Fruit Extract.

Thông tin nhanh
| Tên gọi | Bứa Malabar, me Malabar, garcinia cambogia, kudampuli (Ấn Độ) |
| Tên khoa học | Garcinia gummi-gutta (L.) N.Robson |
| Tên đồng nghĩa | Garcinia cambogia (Gaertn.) Desr. (tên dùng trong INCI) |
| Họ | Bứa (Clusiaceae) |
| Bộ phận dùng | Quả (vỏ quả) |
| Tên INCI | Garcinia Cambogia Fruit Extract |
| Chức năng (CosIng) | dưỡng da |
| Nhóm hoạt chất chính | Acid hydroxycitric (HCA) và lacton của nó, acid hữu cơ, polyisoprenyl benzophenon (garcinol), xanthon |
Đặc điểm của cây
Garcinia gummi-gutta là cây gỗ thường xanh cao 10–20 m, cành rủ, có nhựa màu vàng. Lá đơn mọc đối, dày, bóng. Hoa đơn tính màu vàng nhạt. Quả tròn có 6–8 múi rãnh dọc như quả bí ngô nhỏ, chín màu vàng hoặc đỏ; vỏ quả phơi khô, hun khói thành miếng đen dùng làm gia vị chua (kudampuli). Loài mọc ở rừng ẩm vùng Tây Ghats (Ấn Độ) và Sri Lanka. Cùng chi với măng cụt, bứa Việt Nam (Garcinia oblongifolia) và tai chua (G. cowa).
Thành phần hóa học
- Acid hydroxycitric (HCA): acid hữu cơ chiếm tỷ lệ lớn trong vỏ quả khô, tồn tại cả dạng lacton.
- Acid hữu cơ khác (citric, tartaric, malic).
- Garcinol (polyisoprenyl benzophenon) và xanthon, pectin.
Dạng nguyên liệu trong mỹ phẩm
- Garcinia Cambogia Fruit Extract: chiết xuất bằng dung môi (thường là nước, glycol hoặc ethanol), sau đó pha loãng trong dung môi mang. Chức năng theo CosIng: dưỡng da.
Ứng dụng trong mỹ phẩm
- Dùng trong kem dưỡng, sản phẩm chăm sóc cơ thể với vai trò dưỡng da theo CosIng.
Tình trạng pháp lý
Theo cơ sở dữ liệu CosIng của Ủy ban châu Âu, các tên INCI nêu trên không thuộc phụ lục chất cấm (Annex II) hay chất bị hạn chế (Annex III) của Quy định (EC) 1223/2009 tại thời điểm viết bài. Các phụ lục của Hiệp định mỹ phẩm ASEAN (ACD) được xây dựng và cập nhật theo danh mục của EU, doanh nghiệp vẫn cần đối chiếu phụ lục ACD hiện hành.
Tại Việt Nam, mỹ phẩm được quản lý theo Thông tư 06/2011/TT-BYT và các văn bản sửa đổi, bổ sung: sản phẩm phải được công bố trước khi lưu hành, tổ chức đưa sản phẩm ra thị trường chịu trách nhiệm về an toàn và lưu hồ sơ thông tin sản phẩm (PIF). Tính năng ghi trên nhãn và trong quảng cáo phải theo Hướng dẫn công bố tính năng sản phẩm mỹ phẩm của ASEAN — mỹ phẩm không được công bố công dụng như thuốc.
Nguồn tham khảo
- Wikipedia – Garcinia gummi-gutta — https://en.wikipedia.org/wiki/Garcinia_gummi-gutta
- Wikipedia – Hydroxycitric acid — https://en.wikipedia.org/wiki/Hydroxycitric_acid
- European Commission – CosIng: Garcinia Cambogia Fruit Extract — https://ec.europa.eu/growth/tools-databases/cosing/
- GBIF Backbone Taxonomy – Garcinia gummi-gutta (L.) N.Robson — https://www.gbif.org/species/7330311
- Ảnh: (c) Srinivasan Kasinathan, some rights reserved (CC BY), Wikimedia Commons, CC BY 4.0 — https://commons.wikimedia.org/wiki/File:Malabar_tamarind,_Coimbatore,_Tamil_Nadu,_India_imported_from_iNaturalist_photo_226102844.jpg
- ASEAN Cosmetic Directive – Annexes và ASEAN Guidelines for Cosmetic Claims — https://aseancosmetics.org/
- Bộ Y tế (2011). Thông tư 06/2011/TT-BYT quy định về quản lý mỹ phẩm
Bài viết cung cấp thông tin kiến thức chung về chất/nguyên liệu, tổng hợp và diễn giải từ các nguồn công khai nêu trên. Nội dung này không thay thế ý kiến của cơ quan quản lý hay chuyên gia y tế. Quy định pháp lý có thể thay đổi — luôn đối chiếu văn bản hiện hành trước khi sử dụng.



